GoBear is now part of Finder

Finder is committed to editorial independence. While we receive compensation when you click links to partners, they do not influence our content.

Vay tiêu dùng thế chấp

Bạn cần vay thế chấp để sửa nhà, mua sắm hay đầu tư cho con du học? GoBear sẽ giúp bạn tìm kiếm và chọn lựa khoản vay phù hợp!

So sánh các khoản vay mua nhà.

Name Product Lãi suất từ (mỗi năm) Tỷ lệ cho vay (trên giá trị tài sản đảm bảo) Phí trả nợ trước hạn tối đa Thời hạn vay tối đa
HongLeong Bank Vay mua nhà
HongLeong Bank Vay mua nhà
6.5%
70%
3% tính trên số tiền trả trước
20 năm
HSBC Vay mua nhà
HSBC Vay mua nhà
6.49%
70%
3% tính trên số tiền trả trước
25 năm
Standard Chartered Vay mua nhà
Standard Chartered Vay mua nhà
6.49%
70%
6% tính trên số tiền trả trước
25 năm
UOB Vay mua nhà
UOB Vay mua nhà
7.49%
75%
3% tính trên số tiền trả trước
25 năm
VPBank Vay mua nhà
VPBank Vay mua nhà
6.9%
70%
4% tính trên số tiền trả trước
25 năm
loading

Compare up to 4 providers

Những câu hỏi thường gặp

Q: Kỳ hạn cho một khoản vay tiêu dùng thế chấp là bao lâu?

Từ 5-10 năm tuỳ thuộc vào khả năng trả nợ của người vay, mục đích vay và loại tài sản thế chấp.

Q: Lãi suất một khoản vay tiêu dùng thế chấp được tính như thế nào?

Một khoản vay tiêu dùng thế chấp thường bao gồm 2 mức lãi suất vay, được áp dụng theo thứ tự như sau:

Lãi suất cố định: là lãi suất ban đầu, cố định trong một khoảng thời gian nhất định (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng…)

Lãi suất điều chỉnh: là lãi suất thả nổi, thay đổi theo định kỳ (3 tháng, 6 tháng…). Thông thường lãi suất điều chỉnh được tính bằng cách lấy Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của ngân hàng (12-24 tháng…) ± Biên độ dao động.

Q: Hồ sơ tôi cần chuẩn bị khi muốn vay thế chấp?

Có 05 loại giấy tờ bạn cần cung cấp cho ngân hàng khi đăng ký vay tiêu dùng thế chấp:

Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của ngân hàng bạn đăng ký vay

Giấy tờ pháp lý nhân thân: CMND/CCCD/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy tờ chứng minh mục đích vay: Hoá đơn mua hàng hoá, Giấy phép xây sửa nhà…

Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp: Sổ hồng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy tờ sở hữu xe…

Giấy tờ chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Sao kê lương/Bảng lương, Hợp đồng cho thuê nhà, Giấy đăng ký kinh doanh…

Q: Tôi có thể vay tối đa bao nhiêu?

Thông thường, người đi vay có thể vay tới 70% giá trị của tài sản thế chấp. Tùy vào chính sách của từng ngân hàng, người đi vay có thể vay với hạn mức cao hơn hoặc thấp hơn giá trị này.

Q: Vay tiêu dùng thế chấp là gì?

Vay tiêu dùng thế chấp là hình thức vay tiền ngân hàng có đảm bảo bằng tài sản thế chấp. Tài sản như nhà, đất, căn hộ, xe ôtô, hoặc giấy tờ có giá trị thuộc sở hữu của bạn (hoặc của người thân trong gia đình) đều có thể được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay. Ngân hàng sẽ cấp hạn mức vay dựa trên giá trị tài sản thế chấp và khả năng trả nợ của bạn.

Q: Ai có thể vay mua tiêu dùng thế chấp?

Nếu bạn đủ 18 tuổi, có tài sản thể chấp và có nguồn thu nhập để trả nợ (từ tiền lương, nguồn thu từ kinh doanh hoặc buôn bán), ngân hàng sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để quyết định bạn có thể vay thế chấp hay không.

Q: Những khoản phí nào có thể phát sinh khi vay tiêu dùng thế chấp?

Sau đây là một số khoản phí khách hàng có thể phải chịu khi vay tiêu dùng thế chấp:

Phí thẩm định tài sản thế chấp: phí này được thu bởi ngân hàng hoặc bởi Công ty thẩm định độc lập (nếu việc đánh giá tài sản do Công ty thẩm định thực hiện). Một số ngân hàng có chính sách miễn phí thẩm định tài sản cho khách hàng

Phí công chứng: là phí thu bởi phòng công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chứng thực tài sản thế chấp

Phí giao dịch đảm bảo: là phí thu bởi phòng Tài nguyên môi trường để khai báo và đăng ký tài sản đã thế chấp tại ngân hàng

Phí bảo hiểm: thông thường ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp (nhà, căn hộ…) để phòng ngừa trường hợp có thiệt hại phát sinh do rủi ro cháy nổ hoặc tai nạn

Phí trả nợ trước hạn: phí này sẽ do ngân hàng thu trong trường hợp khách hàng thanh toán trước hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Thông thường phí trả nợ trước hạn được tính bằng phần trăm (%) số tiền trả nợ trước hạn. Tuy nhiên, không phải ngân hàng nào cũng thu loại phí này

Phí trả nợ trễ hạn: khi khách hàng chậm thanh toán nợ vay, ngân hàng sẽ thu phí trả nợ trễ hạn. Ngoài ra, khách hàng còn phải chịu mức lãi suất cao hơn lãi suất thông thường, áp dụng cho khoản tiền chậm thanh toán

Ask an Expert

You are about to post a question on finder.com:

  • Do not enter personal information (eg. surname, phone number, bank details) as your question will be made public
  • finder.com is a financial comparison and information service, not a bank or product provider
  • We cannot provide you with personal advice or recommendations
  • Your answer might already be waiting – check previous questions below to see if yours has already been asked
Finder.com provides guides and information on a range of products and services. Because our content is not financial advice, we suggest talking with a professional before you make any decision.

By submitting your comment or question, you agree to our Privacy Policy and Terms.

Questions and responses on finder.com are not provided, paid for or otherwise endorsed by any bank or brand. These banks and brands are not responsible for ensuring that comments are answered or accurate.
Go to site